Soạn văn 7 bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngắn nhất

Hướng dẫn Soạn văn 7 bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngắn nhất. Trả lời toàn bộ câu hỏi trong SGK Ngữ văn 7 cánh diều chi tiết, đầy đủ bám sát chương trình học.


I. Tác giả – tác phẩm


1.Tác giả

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969). Tên khai sinh là Nguyên Sinh Cung.

- Quê: Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

- Gia đình: nhà Nho nghèo, cha là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan.

- Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

- Một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.

- Là danh nhân văn hóa thế giới.


2. Tác phẩm

a. Thể loại: Nghị luận xã hội

b. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

- Văn bản được trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951của Đảng Lao động Việt Nam họp tại Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Nhan đề: do người soạn sách giáo khoa đặt.

c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận, biểu cảm.

d. Bố cục:

- Chia văn bản thành 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “lũ cướp nước”: Nêu vấn đề nghị luận: Nhận định chung về lòng yêu nước của nhân dân ta.

+ Phần 2: Tiếp đến “nơi lòng nồng nàn yêu nước”: Chứng minh lòng yêu nước của nhân dân ta.

+ Phần 3: Còn lại: Nhiệm vụ của mọi người.

e. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

  • Giá trị nội dung

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Và nó cần phải được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

  • Giá trị nghệ thuật:

- Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.

- Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng và được diễn đạt dưới hình ảnh so sánh sinh động, dễ hiểu.

- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc.

- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc.


II. Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

1. Đọc hiểu


Câu 1 (trang 38, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Vai trò của phần (1) là gì?

Lời giải

Vai trò phần (1) là mở bài, gới thiệu được vấn đề: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.


Câu 2 (trang 38, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần (2) có tác dụng gì?

Lời giải

Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần (2) có tác dụng: để chứng minh cho lời khẳng định ở phần mở bài "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước." nhằm làm tăng sức hấp dẫn thuyết phục người đọc, người nghe


Câu 3 (trang 38, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng trong phần (2).

Lời giải

Lí lẽ Bằng chứng
Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dânBà Trưng, bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung…
Đồng bào ngày nay cũng rất yêu nướcCác cụ già, em nhỏ, dân miền ngược miền xuôi…ai cũng yêu nước ghét giặc…. Bộ đội bám giặc, hậu phương nhịn đói để phần tiền tuyến; công nhân tăng gia sản xuất…

Câu 4 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Nội dung chính của phần (3) là gì?

Lời giải

Nội dung của phần (3) là giải thích rõ nhiệm vụ của nhân ta hiện nay và kêu gọi mọi người tuyên truyền, hành động yêu nước. Làm cho tinh thần yêu nước của dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

Soạn văn 7 bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngắn nhất

2. Câu hỏi cuối bài


Câu 1 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta viết về vấn đề gì? Câu văn nào ở phần (1) khái quát được nội dung vấn đề nghị luận trong bài?

Lời giải

- Vấn đề trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là viết về vấn đề tinh thần, lòng yêu nước của nhân dân ta dành cho Tổ quốc.

- Câu văn ở phần (1) khái quát được nội dung vấn đề nghị luận trong bài “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta”.


Câu 2 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Xác định nội dung chính của từng phần trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Lời giải

Nội dung chính của từng phần trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

- Phần 1 Mở bài (từ đầu đến “lũ bán nước và lũ cướp nước”): Giới thiệu được vấn đề: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta

- Phần 2 Thân bài (tiếp đến “lòng nồng nàn yêu nước”): Làm rõ vấn đề, chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại

- Phần 3 Kết bài (còn lại): Khái quát lại vân đề và kêu gọi mọi người dân hành động, phải làm cho tinh thần yêu nước của dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến


Câu 3 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Hãy dẫn ra một số ví dụ về ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu lên trong văn bản; tham khảo mẫu sau:

Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽBằng chứng (dẫn chứng)
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.húng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...

Lời giải

Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Lí lẽBằng chứng (dẫn chứng)
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...
Đồng bào ngày nay cũng rất yêu nước

- Các cụ già, em nhỏ, dân miền ngược miền xuôi…ai cũng yêu nước ghét giặc….

- Bộ đội bám giặc, hậu phương nhịn đói để phần tiền tuyến;

- Công nhân tăng gia sản xuấ

Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.

- Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê…trong rương, trong hòm.

- Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”.


Câu 4 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Đọc phần 2 và cho biết:

a) Các dẫn chứng trong phần này được sắp xếp theo trình tự nào?

b) Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “Từ... đến..." đã giúp tác giả thể hiện được điều gì?

Lời giải

a) Các dẫn chứng trong phần này được sắp xếp theo trình tự:

- Từ xa xưa đến gần (Bà Trưng- Bà Triệu- Lê Lợi - Quang Trung..),

- Từ cao xuống thấp (cụ già- em nhỏ)…

b) Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “Từ... đến..." đã giúp tác giả khái quát được lòng yêu nước ghét giặc của tất cả các đối tượng, các ngành nghề, lĩnh vực, từ xưa đến nay, từ xa tới gần, cao xuống thấp.


Câu 5 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Theo em, mục đích của văn bản này là gì? Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?

Lời giải

- Theo em, mục đích của văn bản này là khẳng định truyền thống yêu nước nồng nàn, lâu đời của nhân dân ta và mong muốn mọi người kêu gọi, phát huy hơn nữa truyền thống ấy.

- Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy: đưa ra những biểu hiện, bằng chứng cụ thể, tiêu biểu xác thực giàu sức thuyết phục (lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp)  khiến người đọc người nghe tin tưởng qua đó đạt được mục đích thể hiện, mong muốn phát huy truyền thống yêu nước.


Câu 6 (trang 39, SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Qua văn bản này, em học được gì về cách viết bài văn nghị luận một vấn đề xã hội (lựa chọn vấn đề nghị luận, bố cục bài viết, lựa chọn và nêu bằng chứng, diễn đạt,...)?

Lời giải

Qua văn bản này, em học được gì về cách viết bài văn nghị luận một vấn đề xã hội:

- Lựa chọn vấn đề: Có tính thời sự và ý nghĩa, được nhiều người quan tâm, để ý

- Bố cục bài viết: đảm bảo 3 phần( mở bài, thân bài và kết bài), trình bày khoa học, cấu trúc chặt chẽ, logic hợp lý

- Lựa chọn và nêu dẫn chứng: lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, thuyết phục, đúng vấn đề và nhiều người biết đến (tránh dẫn chứng quá dài dòng, khó hiểu, không có thật)

- Diễn đạt: lời văn ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc (Không viết lê thê, dài dòng)

admin
3/1/2024
Đánh giá bài viết
icon-make-question icon-make-question