Soạn văn 6 bài Xem người ta kìa! ngắn nhất

Hướng dẫn Soạn văn 6 bài Xem người ta kìa! ngắn nhất. Trả lời toàn bộ câu hỏi trong SGK Ngữ văn 6 Kết nối tri thức chi tiết, đầy đủ bám sát chương trình học


I. Tìm hiểu chung về tác phẩm


1. Tác giả

Tác giả: Lạc Thanh


2. Tìm hiểu sơ lược về tác phẩm

a. Thể loại và xuất xứ

“Xem người ta kìa!” thuộc thể loại văn bản nghị luận, được trích từ Tạp chí sông Lam, số 8/2020.

b. Bố cục

Gồm 3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến ...không ước mong điều đó?): Giới thiệu vấn đề

- Phần 2 (Tiếp theo đến ...gạt bỏ cái riêng của từng người): Chứng minh ai cũng có đặc điểm riêng

- Phần 3 (Còn lại): Khẳng định lại vấn đề

3. Nội dung và giá trị nghệ thuật

* Nội dung

Xem người ta kìa! bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng. Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,... như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thân mỗi người. Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan.

* Giá trị nghệ thuật

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng xác đáng cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc.


II. Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Soạn văn 6 bài Xem người ta kìa! ngắn nhất

Sau khi đọc 


Câu 1 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Khi thốt lên “Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm gì?

Lời giải:

Khi thốt lên "Xem người ta kìa", người mẹ muốn con mình phải bằng được người ta, không được thua kém.


Câu 2 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Chỉ ra ở văn bản:

a. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách kể một câu chuyện.

b. Đoạn văn là lời diễn giải của người viết.

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

Lời giải:

a. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách kể một câu chuyện: "Xem người ta kìa... không ước mong điều đó".

b. Đoạn văn là lời diễn giải của người viết: "Mẹ tôi không phải là không có lý do đòi hỏi tôi... nghe mẹ trách cứ".

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề: "Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ... riêng của từng người".


Câu 3 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau hay khác nhau giữa mọi người?

Lời giải:

- Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người.


Câu 4 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Đọc lại đoạn văn có câu: "Mẹ tôi không phải là không có lý khi đòi hỏi tôi lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo". Hãy cho biết người mẹ có lý ở chỗ nào.

Lời giải:

Câu: "Mẹ tôi không phải là không có lý khi đòi hỏi tôi lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo" cũng có lý ở chỗ với cương vị là người mẹ thì ai cũng mong muốn con mình thông minh, giỏi giang, được tin yêu, tôn trọng, hơn người, không thua kém ai.


Câu 5 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý ở câu trên. Qua những ví dụ đó, em đã học được gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận.

Lời giải:

Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Những ví dụ mà tác giả đã đưa ra để làm sáng tỏ ý của câu đó là:

+ Xã hội của con người cũng đa dạng giống như cá tôm dưới biển và chim thú trên rừng

+ Trong lớp của nhân vật tôi, mỗi bạn học sinh đều mang một vẻ sinh động, tính cách, ngoại hình, sở thích khác nhau

+ Mỗi học sinh đều có một tuổi thơ học trò nghịch ngợm như "quỷ" và chẳng có quỷ nào giống quỷ nào cả

- Điều mà em học được đó là muốn chứng minh hay khẳng định câu nói của mình thì cần đưa bằng chứng để luận điểm của mình trở nên thuyết phục và lôi cuốn bạn đọc hơn


Câu 6 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt - em có đồng ý với ý kiến này không" Vì sao?

Lời giải:

Em đồng ý với ý kiến Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt. Hòa đồng, gần gũi với mọi người thể hiện cách sống chan hòa, vui vẻ, có thiện chí, xây dựng mối quan hệ với bạn bè thể hiện sự tự tin trong giao tiếp và ứng xử của mỗi con người. Tuy nhiên cũng cần "sống thành thật với chính mình" nghĩa là "biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt''. Chính điều đó sẽ làm nên giá trị bản thân cho mỗi con người. Cũng chính nhờ việc giữ được những cái riêng sẽ càng làm cho con người hòa đồng, gần gũi với nhau nhiều hơn.

Trong bài văn nghị luận, tác giả đã được ra lý lẽ cho ý kiến rất thuyết phục đó là: "Ai cũng cần hoà nhập, nhưng sự hoà nhập có nhiều lối chứ không phải một. Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những cái khác biệt vốn có. Sự độc đáo của từng cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú. Nếu chỉ ao ước được giống người khác, thì làm sao ta có hi vọng đóng góp cho tập thể, cho cộng đồng một cái gì đó của chính mình. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người".


Câu 7 trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2

Từ việc đọc hiểu văn bản Xem người ta kìa!, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận.

Lời giải:

Những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận là: Cần có lý lẽ, chứng cứ đầu đủ cho ý kiến để thuyết phục hơn.

Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình.

Lời giải:

Mỗi con người là một cá thể riêng và đều mang trong mình một cái riêng. Thật vậy, mỗi người đều có một cuộc sống riêng, một cách sống riêng, một hoàn cảnh, tính cách riêng và mọi thứ khác với những người còn lại. Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, mỗi người đều có trong mình giá trị riêng và xây đắp cho chính cuộc sống của bản thân mình. Dù chất riêng đấy có không phù hợp quan điểm với những người xung quanh nhưng cũng chả sao vì bạn hãy nên sống là chính bạn mà không cần quan tâm đến những ánh nhìn của người khác.

admin
3/1/2024
Đánh giá bài viết
icon-make-question icon-make-question