Soạn văn 11 bài Chữ người tử tù ngắn nhất

Hướng dẫn Soạn văn 11 bài Chữ người tử tù ngắn nhất. Trả lời toàn bộ câu hỏi trong SGK Ngữ văn 11 cánh diều chi tiết, đầy đủ bám sát chương trình học.


I. Tác giả - tác phẩm

1. Tác giả

- Nguyễn Tuân (1910 – 1987), quê ở làng Mọc, phường Nhân Chính, quân Thanh Xuân, Hà Nội.

- Ông sinh gia trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

- Năm 1929, khi đang học Thành Chung Nam Định ông bị đuổi học.

- Sau đó, ông bị đi tù vì sang biên giới Thái Lan không có giấy phép.

- Sau khi ra tù, ông bắt đầu sự nghiệp văn chương.

a. Tác phẩm chính

* Tác phẩm tiêu biểu :

– Trước 1945 : Một chuyến đi (1938), Vang bóng một thời (1939), Ngọn đèn dầu lạc (1939), Thiếu quê hương (1940), Tàn đèn dầu lạc (1941), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tùy bút I (1941), Tùy bút II (1943), Tóc Chị Hoài (1943), Nguyễn (1945).

– Sau 1945: Chùa Ðàn (1946), Ðường vui (1949), Tình chiến dịch (1950), Thắng càn (1963), Tùy bút kháng chiến và hòa bình (Tập I/1955, tập II/1956), Sông Ðà (1960), Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (1972), Ký (1976), Hương vị và cảnh sắc đất nước (1978), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1994).

b. Phong cách nghệ thuật

- Tài hoa, uyên bác, độc đáo.

- Theo chủ nghĩa xê dịch và chữ "ngông".

2. Tác phẩm

a. Thể loại

- Văn bản Chữ người tử tù thuộc thể loại: truyện ngắn.

b. Xuất xứ và hoàn cảnh ra đời

- Tác phẩm lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng in năm 1939 trên tạp chí Tao đàn sau được tuyển in trong tập Vang bóng một thời.

c. Bố cục đoạn trích

- Phần 1 (từ đầu … “rồi sẽ liệu”): Cuộc gặp gỡ định mệnh giữa Huấn Cao và thầy quản ngục.

- Phần 2 (tiếp theo … “trong thiên hạ”): Viên quản ngục mong được Huấn Cao cho chữ.

- Phần 3 (phần còn lại): Cảnh cho chữ trong ngục.

d. Phương thức biểu đạt

- Phương thức biểu đạt: tự sự.

e. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật 

- Giá trị nội dung: Văn bản khắc họa thành công nhân vật Huấn Cao – một con người tài hoa, có tâm trong sáng và khí phách hiên ngang, bất khuất. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước.

- Giá trị nghệ thuật: Tạo tình huống truyện đặc sắc, độc đáo, sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản. Bằng ngôn ngữ góc cạnh giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại từ đó đã xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao - người hội tụ nhiều vè đẹp.

Soạn văn 11 bài Chữ người tử tù ngắn nhất

II. Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

1. Trong khi đọc


Câu 1 (trang 76, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Xác định ngôi kể và điểm nhìn của truyện

Lời giải

Truyện được viết theo ngôi thứ 3 với góc nhìn của một người đứng ngoài cuộc theo dõi toàn bộ động thái của các nhân vật trong truyện.


Câu 2 (trang 77, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Chú ý cách nhà văn giới thiệu Huấn Cao.

Lời giải

Cách nhà văn giới thiệu nhân vật Huấn Cao:

Giọng điệu: kính trọng, kính nể tài viết chữ của Huấn Cao.

Lời giới thiệu: Giới thiệu nhân vật Huấn Cao qua lời hỏi của viên quan coi ngục khi tiếp nhận danh sách phạm nhân.

=>> Đề cập đến tài năng, không đề cập cao về tội trạng.


Câu 3 (trang 78, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Chú ý những từ ngữ chỉ không gian, thời gian trong truyện.

Lời giải

- Từ ngữ chỉ không gian: trạm giam, chòi canh, khung cửa sổ, nơi góc án.

- Từ ngữ chỉ thời gian: thu không.

→ Không gian trong ngục vào lúc tối cùng với nhiều tiếng kêu xung quanh


Câu 4 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Ấn tượng của em về hình ảnh nhân vật quản ngục là gì?

Lời giải

Nhân vật viên quản ngục được khắc họa là người đàn ông đã có tuổi, mái tóc đã có tóc trắng, râu ngả màu. Khác với những nếp nhăn khi đứng trước phạm nhân thì khi nghỉ ngơi, cơ mặt đã căng ra trở về đúng con người thật của mình.

+ Đầu đã điểm hoa râm

+ Râu đã ngả màu

+ Mặt nước ao xuân, kín đáo, êm nhẹ.

→ Nhân vật viên quản ngục được khắc họa là người đàn ông đã có tuổi, mái tóc đã có tóc trắng, râu ngả màu. Khác với những nếp nhăn khi đứng trước phạm nhân thì khi nghỉ ngơi, cơ mặt đã căng ra trở về đúng con người thật của mình.

Hình ảnh nhân vật quản ngục: lớn tuổi, vẻ mặt đăm chiêu.


Câu 5 (trang 80, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Huấn Cao có những hành động, cử chỉ, lời nói như thế nào?

Lời giải

Khi xuất hiện, Huấn Cao đứng đầu gông, quay lại bảo các đồng chí khác là "Rệp cắn tôi, đỏ cả cổ lên rồi. Phải dỗ gông đi." Và khi bị tên lính nói lời coi thường, ông chỉ lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái. Huấn Cao có những hành động, cử chỉ, lời nói bình thản, không hề run sợ, lo lắng mà ngược lại, tỏ rõ khí phách của mình.

→ Huấn Cao không để ý việc mình bị bắt, ông vẫn để lộ phong thái của một kẻ "sĩ", đồng thời Huấn Cao có những hành động, cử chỉ, lời nói bình thản, không hề run sợ, lo lắng mà ngược lại, tỏ rõ khí phách của mình.


Câu 6 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Vì sao quản ngục đối xử đặc biệt với Huấn Cao?

Lời giải

- Về phía Viên quản ngục: Là người khiêm nhường, có tấm lòng chân thành, biết coi trọng và nhìn nhận con người.

- Về phía Huấn Cao: Là một người có tài.

→ Vì thế ông ta kiêng nể,  tôn trọng tài năng của Huấn Cao.


Câu 7 (trang 81, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Chú ý thái độ, hành động ngôn ngữ của Huấn Cao và viên quản ngục.

Lời giải

Khi xuất hiện trực tiếp, Huấn Cao có những hành động, cử chỉ, lời nói bình thản, không hề run sợ, lo lắng mà ngược lại, tỏ rõ khí phách của mình qua hành động “dỗ gông”, “Huấn Cao lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái. Then ngang chiếc gông bị giật mạnh, đập vào cổ năm người sau, làm họ nhăn mặt.”


Câu 8 (trang 82, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Quản ngục mong muốn điều gì? Vì sao ông lại có mong muốn đó?

Lời giải

- Mong muốn của quản ngục: Ông Huấn sẽ dịu bớt tính nết để ông có thể xin chữ của ông.

- Vì chữ của ông Huấn Cao đã chinh phục trái tim quản ngục, Chữ Huấn Cao rất đẹp, cái sở nguyện của viên quản ngục này là có một ngày kia được treo ở nhà riêng mình một đôi câu đối do tay ông Huấn Cao viết.

=>> Viên quản ngọc cho rằng có được chữ của ông Huấn Cao đó là báu vật của đời.


Câu 9 (trang 83, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ viên quản ngục?

Lời giải

Vì ông Huấn Cao cảm nhận được tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quan quản ngục. Ông ấy đã biết viên quan quản ngục có sở thích cao quý và cảm thấy thiếu chút nữa đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.

=>> Huấn Cao đã quyết định cho chữ viên quản ngục.


Câu 10 (trang 83, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian, thời gian như thế nào?

Lời giải

- Không gian, thời gian diễn ra cảnh cho chữ:

+ Không gian: được diễn ra trong căn buồn ngục tối, chật hẹp, u ám, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián.

+ Thời gian: đêm khuya “Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.


Câu 11 (trang 83, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Tư thế của các nhân vật được tác giả miêu tả như thế nào?

Lời giải

- Ông Huấn Cao cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván.

- Viên quản ngục lại khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng.

- Thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực.

2. Sau khi đọc 


Câu 1 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Tác phẩm Chữ người tử tù kể câu chuyện gì? Em có nhận xét gì về không gian, thời gian của câu chuyện đó?

Lời giải

- Chữ người tử tù xoay quanh hai nhân vật đó là Huấn Cao và viên quản ngục với cảnh cho chữ chưa từng có.

- Không gian, thời gian:

+ Cảnh cho chữ diễn ra trong khoảng thời gian Đêm khuya: “Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.

+ Không gian: Cảnh cho chữ thiêng liêng lại được diễn ra trong cảnh u ám của ngục tối. Bối cảnh được khắc họa trên nền đất ẩm thấp, mùi hôi của gián, chuột…

→ Cảnh tượng cho chữ đó diễn ra trong một không gian chật hẹp, đầy mùi ẩm mốc, tối tăm của ngục tù. Thế nhưng ý nghĩa của nó lại vô cùng cao quý.


Câu 2 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Xác định tình huống truyện và vai trò, vị trí của các nhân vật trong tác phẩm. Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện đặc điểm của các nhân vật và tạo nên kịch tính cho câu chuyện?

Lời giải

- Tình huống truyện: Khung cảnh xin chữ và cho chữ chưa từng có.

- Vị trí: Hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục, cho dù một người là quan quản ngục - một người là tử tù họ là bình diện xã hội đối lập nhau. Nhưng họ đã tìm ra thứ duy nhất tương đồng chính là có chung tâm hồn nghệ sĩ, yêu cái đẹp nên họ trở thành tri kỷ, tri âm của nhau.

→ Xây dựng tình huống truyện éo le khi sắp xếp họ gặp nhau giữa chốn ngục tù, tối tăm nhơ bẩn, từ đó tạo nên cuộc kỳ ngộ đáng nhớ và kì lạ.

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật trọn vẹn vẻ đẹp về nhân cách, tài năng của Huấn Cao.

+ Làm sáng tỏ tấm lòng “biệt nhỡn nhân tài” của quản ngục.

+ Chứng minh niềm đam mê, sự tương đồng của Huấn Cao và quản ngục đã phá vỡ trật tự về vai vế của xã hội

+ Chủ đề tác phẩm từ đó cũng được thể hiện.


Câu 3 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Nêu cảm nhận của em về nhân vật Huấn Cao.

Lời giải

Huấn Cao là một con người rất tài hoa, văn võ song toàn. Ông là người nổi tiếng có tài viết chữ đẹp, “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”, thiên hạ truyền rằng “có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời”. Huấn Cao là người có khí phách hiên ngang, không khuất phục trước uy quyền bạo lực.


Câu 4 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Nhân vật viên quản ngục để lại cho em những suy nghĩ gì? Vì sao nhân vật này được coi là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”?

Lời giải

- Suy nghĩ về nhân vật viên quản ngục: có sự vận động của tính cách: từng là người tử tế, biết yêu cái đẹp, nhưng ra vào chỗ tối tăm, đã bị hoen ố đi nhiều. Giờ đây gặp được Huấn Cao - người mà viên quản ngục khát khao được gặp, lòng yêu cái đẹp sống dậy, mãnh liệt đến bất chấp cả tính mạng.

- Nhân vật này được coi là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”:

+ Viên quản ngục có tấm lòng biệt nhỡn liên tài.

+ Sự khát khao và trân trọng cái đẹp.


Câu 5 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Phân tích cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục và nêu nhận xét của em về cảnh tượng ấy.

- Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục:

+ Thời gian: Đêm khuya.

+ Không gian: Buồng giam nhà tù đầy chật chội, ẩm mốc, “tường đầy màng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”.

+ Vị thế của người cho chữ và người xin chữ: Kẻ cho chữ lại “cầm đầu cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình”, người xin chữ lại là quan chức thuộc bộ máy của triều đình.

- Nhận xét về cảnh tượng cho chữ:

- Cảnh cho chữ đã khắc họa vẻ đẹp của hai nhân vật - Huấn cao và quản ngục.

- Với nghệ thuật xây dựng sự đối lập đặc sắc, cảnh cho chữ đã thể hiện tư tưởng nhân văn đặc sắc - cái đẹp dù trong hoàn cảnh nào cũng đăng quang và cứu vớt những người lầm đường lạc lối.

- Cảnh cho chữ phá vỡ trật tự địa vị xã hội giữa kẻ có tội và quan quản ngục.

- Sự chiến thắng của thiện lương, của ánh sáng nghệ thuật chân chính. Tô đậm nhân cách thanh cao, ngang tàng của Huấn Cao.


Câu 6 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Đối lập là biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong các tác phẩm lãng mạn. Hãy chỉ ra các biểu hiện và phân tích tác dụng của biện pháp đó trong truyện ngắn Chữ người tử tù.

Lời giải

Các biểu hiện của nghệ thuật đối lập trong tác phẩm chữ người tử tù:

- Đối lập về nhân vật

+ Viên quản ngục, người đang giữ “phép nước”

=>> Cai ngục nhưng lại không làm phận sự cai ngục, làm trái mọi quy định, biệt đãi người tử tù.

+ Huấn Cao - người tử tù

=>> Tử tù nhưng được biệt đãi, có tài năng và tạo ra cảnh cho chữ chưa từng có.

- Đối lập trong cảnh cho chữ:

+ Người tù đeo gông thì biến thành người nghệ sĩ tự do, sáng tạo phóng bút viết những chữ tài hoa.

+ Thơ lại thì run run bưng chậu mực, viên quản ngục thì khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ.

+ Người tù thì khuyên quản ngục như là cho một lời dạy, còn quản ngục thì vái lạy tù nhân, cung kính nghe lời.

+ Việc cho chữ là một việc cao quý thường diễn ra trong không khí trang nghiêm, trang trọng nhưng trong câu chuyện này, nó lại diễn ra trong một căn ngục tối tăm, ẩm thấp.

=>> Làm nổi bật sự đối lập gay gắt giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác lí tưởng và hiện thực, tính cách và hoàn cảnh. Ngoài ra, việc sự dụng biện pháp đối lập còn làm tỏa sáng vẻ đẹp của người nghệ sĩ tài hoa Huấn Cao và sự trong sáng của một tâm hồn nghệ sĩ yêu cái đẹp, thờ phụng cái đẹp và sẵn sàng hi sinh cho cái đẹp của viên quản ngục. Đồng thời làm cho tác phẩm giàu sức gợi hình gợi cảm, tạo được ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc.


Câu 7 (trang 84, SGK Ngữ Văn 11, tập một):

Điều em tâm đắc nhất sau khi đọc truyện Chữ người tử tù là gì? Theo em, qua tác phẩm, nhà văn Nguyễn Tuân đã thể hiện quan niệm về “chữ” và “thú chơi chữ" như thế nào?

Lời giải

- Điều tâm đắc: Quan niệm về giá trị thực tiễn của nhà văn Nguyễn Tuân: "Cái đẹp, cái thiện luôn chiến thắng cái ác".

* Quan niệm về "chữ" và "thú chơi chữ" của nhà thơ:

- Chữ: Là hiện thân của cái đẹp, cái tài sáng tạo ra cái đẹp, cần được tôn vinh, ngợi ca.

- "Thú chơi chữ": Là những người yêu cái đẹp và cao quý không phân biệt họ có địa vị gì trong xã hội.

Vũ Hồng Nhung
29/11/2023
Đánh giá bài viết
icon-make-question icon-make-question