Cách làm câu hỏi phụ trong nghị luận văn học? Các câu hỏi phụ thường gặp trong thi tốt nghiệp THPT

Câu hỏi phụ (hay câu lệnh phụ) là phần khó trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hàng năm. Để đạt 9 điểm trở lên bạn cần hoàn thành thật xuất sắc phần này. Bài viết dưới đây Hocmai360 sẽ giúp các bạn tự tin kiếm trọn điểm phần này.


Cách làm câu hỏi phụ trong nghị luận văn học

Để ăn điểm trọn vẹn câu phỏi phụ (lệnh phụ) cần thực hiện các bước sau

Bước 1: Xác định đề yêu cầu gì (hỏi gì- đáp nấy )

Bước 2: Phần dẫn dắt vào yêu cầu câu hỏi phụ

- Nêu khái niệm với các đề yêu cầu: giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo,…

- Dùng lí luận văn học với các đề: vẻ đẹp con người trong cách mạng,…

Bước 3: Làm rõ yêu cầu phụ

- Ví dụ: nêu giá trị nhân đạo (Tố cáo, ca ngợi, thể hiện lòng đồng cảm, chỉ ra lối thoát cho nhân vật)

Bước 4: Khẳng định rõ hơn yêu cầu phụ

- Dùng lí luận văn học, trích dẫn,…


Các câu hỏi phụ thường gặp trong thi THPT 


Một số câu hỏi phụ thường gặp

- Nêu giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực

- Từ bài thơ, đoạn trích nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà thơ

- Làm rõ tư tưởng mới mẻ

- Nhận xét về phong cách nhà văn, nhà thơ

- Nhận xét về vẻ đẹp ngôn ngữ. cách sử dụng từ

- …..


Các câu hỏi phụ thường gặp trong đề thi THPT

* Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng):

- Nhận xét chất nhạc, chất họa trong thơ Quang Dũng

- Nhận xét nét riêng của Quang Dũng khi khắc họa bức chân dung về người lính

- Nhận xét về tinh thần bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến

- Nhận xét về vẻ đẹp lí tưởng người lính Tây Tiến

* Bài Việt Bắc (Tố Hữu)

- Nhận xét về phong cách nghệ thuật bài thơ

- Làm rõ sự hài hòa chất nhạc và chất thơ

* Bài Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)

- Nhận xét chất sử thi trong đoạn trích đất nước

- Nhận xét cách sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian

- Làm rõ cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước của tác giả

* Bài sóng (Xuân Diệu)

- Bàn luận về nét truyền thống và hiện đại của tình yêu người con gái trẻ trong thơ Xuân Diệu

- Nhận xét về sự vận động của hình tượng sóng và em

- Nhận xét về phong cách nghệ thuật bài thơ

* Bài Ai đã đặt tên cho dòng sông?

- Nhận xét chất trữ tình, chất thơ trong hình ảnh sông Hương

- Nhận xét về cái nhìn mang tính phát hiện về dòng sông

- Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ của Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Nhận xét về phong cách hoàng Phủ Ngọc Tường

* Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)

- Bình luận về cái nhìn mang tính phát hiện về con người của Nguyễn Tuân

- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng Sông Đà

- Nhận xét về cái tôi độc đáo của Nguyễn Tuân

- Nhận xét về chất ngông trong thơ Nguyễn Tuân

- Nhận xét về góc nhìn con người lao động trong thời kỳ mới

- Nhận xét về những chuyển biến trong phong cách của Nguyễn Tuân trước và sau cách mạng

* Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)

- Nhận xét về giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo trong tác phẩm vợ chồng a phủ

- Nhận xét về vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc

- Cảm nhận về chất thơ trong vợ chồng a phủ

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả xây dựng nhân vật của Tô Hoài

* Vợ Nhặt (Kim Lân)

- Nhận xét về giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực trong tác phẩm Vợ Nhặt

- Nhận xét về khát vọng sống của con người trong nạn đói

- Nhận xét về cách xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Nhận xét về vẻ đẹp tiềm tàng của nhân vật thị, bà cụ tứ. Từ đó nêu nhận xét chung về vẻ đẹp tiềm tàng của người phụ nữ Việt Nam

- Nhận xét về cách xây dựng tâm lý nhân vật của Kim Lân

* Chiếc thuyền ngoài xa (Minh Châu)

- Nhận xét về vẻ đẹp của người đàn bà hàng chài. Từ đó nêu những nhận xét chung về hình tượng người mẹ Việt Nam

- Nhận xét về phát hiện của nhân vật Phùng

- Nhận xét về triết lý nhân sinh của Nguyễn Minh Châu

- Nhận xét về giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực


Những lưu ý khi làm câu hỏi phụ nghị luận văn học 

Học sinh cần lưu ý lệnh phụ một số tác phẩm trong chương trình Ngữ văn lớp 12 như sau:

* Tác phẩm Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân)

- Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân:

+ Mỗi trang viết của Nguyễn Tuân cho thấy sự độc đáo, tài hoa, uyên bác trên nhiều lĩnh vực khác nhau: Âm nhạc, hội họa, điện ảnh, võ thuật, quân sự...

+ Là nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp, Nguyễn Tuân luôn miêu tả thiên nhiên ở góc độ thẩm mỹ, còn con người thì ở phương diện tài hoa, nghệ sĩ. Sau cách mạng, tinh thần dân tộc và lòng yêu nước được phát huy mạnh mẽ trong tác phẩm của ông. Cái đẹp của người tài hoa có thể tìm thấy trong nhân dân trên mọi lĩnh vực.

+ Nguyễn Tuân có đóng góp lớn cho sự phát triển của ngôn ngữ văn học Việt Nam. Ông có kho từ vựng phong phú, có khả năng tổ chức câu văn xuôi đầy giá trị tạo hình, giàu nhạc điệu và có đóng góp lớn cho thể loại tùy bút.

- Nhận xét cách xây dựng hình tượng Sông Đà:

+ Để miêu tả vẻ đẹp của Sông Đà, Nguyễn Tuân đã quan sát từ nhiều góc nhìn khác nhau: từ trên cao xuống; từ rừng ra sông; giữa lòng sông ra hai bờ.

+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, phép điệp, liệt kê, so sánh... kết hợp với liên tưởng, tưởng tượng khiến Sông Đà như một sinh thể gợi hình, gợi cảm, cá tính.

+ Nhà văn kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau: âm nhạc, hội họa, điện ảnh, quân sự, võ thuật... qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên vùng Tây Bắc và quê hương đất nước.

- Nhân vật ông lái đò là "thứ vàng mười đã qua thử lửa":

+ "Thứ vàng mười đã qua thử lửa" - từ dùng của Nguyễn Tuân - để chỉ vẻ đẹp tâm hồn của những con người lao động và chiến đấu trên vùng sông núi hùng vĩ và thơ mộng.

+ Ý kiến khẳng định thành công của Nguyễn Tuân trong việc khám phá và xây dựng vẻ đẹp hình tượng ông lái đò trong cuộc sống lao động bình dị.

* Tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

- Nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường:

+ Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một người con gái mang trong mình nhiều phẩm chất và vẻ đẹp tâm hồn: Vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng. Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một cô gái Di-gan, một bà mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

+ Hoàng Phủ Ngọc Tường khám phá ra "phần đời" mà dòng sông không muốn bộc lộ: Vẻ đẹp ở thượng nguồn với cảnh sắc thiên nhiên phong phú và đa dạng.

+ Dòng sông được miêu tả với nhiều góc nhìn từ góc nhìn địa lý đến góc nhìn văn hóa. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở. Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

* Tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)

- Giá trị nhân đạo:

+ Tô Hoài bày tỏ lòng cảm thông đối với những số phận bất hạnh lao khổ, bị đày đọa, bị tước mất quyền sống đó là Mị và A Phủ.

+ Tố cáo bọn chúa đất vùng cao đã chà đạp lên quyền sống của con người, biến họ thành kẻ nộ lệ không hơn không kém.

+ Phát hiện, trân trọng, nâng niu với những về vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất cao đẹp của người lao động vùng cao.

+ Chỉ ra con đường giải thoát cho nhân vật từ tự phát đến tự giác, giúp họ vươn lên từ nơi tăm tối đến ánh sáng của tự do, công lí.

* Tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)

- Giá trị nhân đạo:

+ Kim Lân có cái nhìn sâu sắc và tấm lòng nhân hậu trước khát vọng của con người: Tràng, bà cụ Tứ, thị.

+ Tố cáo tội ác tày trời của bọn thực dân Pháp, phát xít Nhật đã gây ra nạn đói khiến dân ta rơi vào tình cảnh khốn cùng.

+ Niềm tin tình yêu cuộc sống sẽ thắng được chết chóc sẽ thay đổi được cuộc sống.

+ Kết thúc mở hướng dẫn đường cho con người tìm thấy cái đích của hạnh phúc và thôi thúc họ hành động.

- Nhận xét tình huống truyện:

+ Tác phẩm Vợ nhặt đã xây dựng được tình huống truyện độc đáo có những nét khác thường, bộc lộ được nhiều vấn đề khiến độc giả phải chú ý tìm hiểu và suy nghĩ. Tình huống truyện được thể hiện ngay ở nhan đề tác phẩm: vợ được nhặt như người ta nhặt một cái rơm cái rác bên đường. Tiếp đến là Tràng: Nghèo, xấu xí, thô kệch lại là dân xóm ngụ cư có vợ trong nạn đói khiến cho xóm ngụ cư và cả bà cụ Tứ, mẹ Tràng ngạc nhiên và ngay cả Tràng cũng không tin đó là sự thật.

- Tình huống này đã làm cho tác phẩm có nhiều mặt giá trị: Giá trị hiện thực của tác phẩm là tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít và tay sai gây nên nạn đói khủng khiếp năm 1945 với trên hai triệu đồng bào bị chết đói. Trong hoàn cảnh ấy, giá trị của con người thật rẻ rúng. Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm: Tình người và lòng ham sống, bản chất lạc quan của người lao động trong hoàn cảnh khốn cùng.

* Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)

- Cách nhìn nhận cuộc sống và con người của nhà văn:

+ Nhìn con người, cuộc sống một cách toàn diện, trên nhiều phương diện.

+ Sau chiến tranh, cuộc sống con người vẫn còn nhiều những khó khăn, gian khổ: cái nghèo, cái đói chi phối cuộc sống của con người. Từ đó đề ra một vấn đề trong xã hội: Giải quyết triệt để, mang tính chất toàn xã hội với các bi kịch của cuộc sống con người.

* Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)

- Nhận xét về triết lý nhân sinh của nhà văn gửi gắm thông qua vở kịch:

+ Khát vọng hướng thiện của con người và tầm quan trọng của việc tự ý thức, tự chiến thắng bản thân trước những thói hư, tật xấu, những điều tầm thường trong cuộc sống.

+ Khi con người phải sống trong môi trường dung tục thì cái dung tục sẽ ngự trị, sẽ dần dần thắng thế, lấn át và sẽ tàn phá những gì trong sạch, đẹp đẽ, cao quý vốn có.

+ Cuộc sống là đáng quý, được sống là một điều đáng trân trọng nhưng sống là chính mình là điều hạnh phúc nhất. Muốn vậy, ta phải sống hài hóa giữa thể xác và tâm hồn, giữa bên trong và bên ngoài, giữa hành động và suy nghĩ.

Vũ Hồng Nhung
29/11/2023
Đánh giá bài viết
icon-make-question icon-make-question